Thông tư về quản lý và sát hạch bằng lái xe

Đối với người dự sát hạch lại do bị mất giấy phép lái xe, bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn, bị thu hồi giấy phép lái xe, hồ sơ sát hạch lại bao gồm giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10, hồ sơ gốc và đơn trình báo mất giấy phép lái xe có xác nhận của cơ quan công an cấp xã hoặc quyết định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe. Trường hợp mất giấy phép lái xe và mất hồ sơ gốc, hồ sơ sát hạch lại bao gồm giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10 và đơn trình báo mất giấy phép lái xe, mất hồ sơ gốc có xác nhận của cơ quan công an cấp xã.

đổi giấy phép lái xe hết hạn

Phần III
SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE

Chương I
HỆ THỐNG GIẤY PHÉP LÁI XE

Điều 21. Phân hạng giấy phép lái xe

1. Hạng A1 cấp cho:
a) Người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3;
b) Người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

3. Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, bao gồm cả xe lam ba bánh, xích lô máy và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

4. Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1000 kg.

5. Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg;
c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg.

6. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 kg;
b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

7. Hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên;
b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 kg trở lên;
c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

8. Hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

9. Hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;
b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

10. Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 kg.

11. Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:
a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ôtô được quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;
b) Hạng FC cấp cho người lái xe ôtô được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;
c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô được quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;
d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô được quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Điều 22. Thời hạn của giấy phép lái xe

1. Hạng A1, A2, A3: không thời hạn.

2. Hạng A4, B1, B2: 10 năm kể từ ngày cấp.

3. Hạng C, D, E và các hạng F: 05 năm kể từ ngày cấp.

Chương II
SÁT HẠCH LÁI XE

Mục 2
NGƯỜI DỰ SÁT HẠCH LÁI XE

Điều 26. Hồ sơ để được dự sát hạch lái xe

1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu
Sử dụng chung hồ sơ quy định tại Điều 10 của Thông tư này và bổ sung:
a) Chứng chỉ nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2, C;
b) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo có tên của người dự sát hạch.

2. Đối với người dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng B2, C, D, E và các hạng F
Sử dụng chung hồ sơ quy định tại Điều 10 của Thông tư này và bổ sung:
a) Chứng chỉ nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo nâng hạng;
b) Giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp;
c) Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo có tên của người dự sát hạch.

3. Đối với người dự sát hạch lại do giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng theo quy định, hồ sơ sát hạch lại bao gồm giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10, hồ sơ gốc và giấy phép lái xe. Trường hợp giấy phép lái xe quá hạn và không còn hồ sơ gốc, hồ sơ sát hạch lại bao gồm giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10, giấy phép lái xe và đơn trình báo mất hồ sơ gốc có xác nhận của cơ quan công an cấp xã.

4. Đối với người dự sát hạch lại do bị mất giấy phép lái xe, bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn, bị thu hồi giấy phép lái xe, hồ sơ sát hạch lại bao gồm giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10, hồ sơ gốc và đơn trình báo mất giấy phép lái xe có xác nhận của cơ quan công an cấp xã hoặc quyết định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe. Trường hợp mất giấy phép lái xe và mất hồ sơ gốc, hồ sơ sát hạch lại bao gồm giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10 và đơn trình báo mất giấy phép lái xe, mất hồ sơ gốc có xác nhận của cơ quan công an cấp xã.

Dịch vụ đổi giấy phép lái xe hết hạn 0985753456

I – Đổi giấy phép lái xe hết hạn

Điều kiện đổi giấy phép lái xe tại Hà Nội

1- Giấy phép lái xe (GPLX) hết hạn sử dụng chưa quá 03 tháng trước và sau kể từ ngày hết hạn

– Còn đủ hồ sơ lái xe sẽ được xét đổi GPLX -đối với hồ sơ lái xe do Sở GTVT các tỉnh thành quản lý

– Giấy phép lái xe không bị các cơ quan chức năng thu giữ

2- GPLX hết hạn sử dụng trên 06 tháng và dưới 1 năm: Người có GPLX còn đủ bộ hồ sơ lái xe phải sát hạch lại lý thuyết.

3- GPLX hết hạn sử dụng đã quá 01 năm: Phải dự sát hạch lại cả phần lý thuyết và thực hành lái xe để được cấp GPLX, không phải dự học theo chương trình đào tạo

đổi giấy phép lái xe hết hạn.

II – Hồ sơ đổi giấy phép lái xe

1- 02 ảnh 3×4

2- Photo CMND + Photo GPLX

3-  Hồ Sơ gốc đối với các GPLX do tỉnh thành cấp

* Lưu ý:

– Nếu GPLX bị hư hỏng (ảnh, nhàu nát…): Phải nộp bản sao giấy CMND (xuất trình bản chính để đối chiếu).

– Nếu thay đổi địa chỉ thường trú, tạm trú: Phải nộp bản sao hộ khẩu, tạm trú diện KT3 kèm theo.

– Nếu thay đổi họ tên, ngày, tháng, năm sinh: Tùy theo trường hợp cụ thể sẽ phải bổ túc các giấy tờ hợp pháp để điều chỉnh.

III – Thời gian giải quyết:

– 05 ngày làm việc đối với GPLX do Sở GTVT Hà Nội trực tiếp quản lý

– 25 ngày làm việc đối với GPLX do Sở GTVT các tỉnh thành quản lý

IV  – Liê hệ dịch vụ đổi giấy phép lái xe

TRUNG TÂM DẠY NGHỀ ĐÀO TẠO VÀ SÁT HẠCH LÁI XE

Địa chỉ: 101C3 Khuất Duy Tiến – Thaanh Xuân – Hà Nội

VP: 043.99.88888

DĐ: 098.575.3456  – 0966.00.3333

website:http://hocbanglaixe.vn